Trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn tại Toà án?

Hỏi: Tôi và vợ tôi kết hôn năm 2010, hiện tại chúng tôi có hai con: 1 cháu sinh năm 2011 và 1 cháu sinh năm 2015. Khi còn chung sống với nhau, vợ chồng tôi thường hay xảy ra cãi nhau. Tôi dọn ra ở riêng từ năm 2016, vợ chồng tôi đã ly thân đến nay đã được hơn 03 năm. Vậy xin hỏi Quý Công ty, trường hợp của tôi có thể ly hôn được không? Tòa án có đồng ý cho tôi ly hôn hay không? Trường hợp nếu vợ tôi nhất định không chịu ly hôn thì Toà án có cho phép tôi được ly hôn hay không? Về phần nuôi con, thì tôi có quyền được chăm cả hai con hay không? Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm những gì, trình tự, thủ tục, thời gian như thế nào?

 

Trả lời:

Lời đầu tiên, Công ty AMI Consulting xin được gửi đến bạn lời chào trân trọng, dựa theo yêu cầu cần tư vấn của anh, chúng tôi có trả lời như sau:

Thứ nhất, về yêu cầu ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Theo như thông tin anh cung cấp, vợ chồng anh có hai con chung, 1 cháu sinh năm 2008 (11 tuổi), 1 cháu sinh năm 2014 (5 tuổi), do đó, anh không thuộc trường hợp không được ly hôn theo khoản 3 Điều 51 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi” nên anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo Khoản 1, Điều 51 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”.

Về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên (trong trường hợp vợ anh nhất định không chịu đồng thuận ly hôn), căn cứ theo khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về việc Ly hôn theo yêu cầu của một bên: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Vì vậy, trường hợp anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, sau nhiều lần hòa giải không thành tại Tòa án thì Tòa án sẽ giải quyết cho anh ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

 

Do đó, tại các lần hòa giải tại phiên Tòa, anh có thể cung cấp các thông tin về đời sống hôn nhân hiện tại của vợ chồng anh tại các văn bản trình bày ý kiến, đồng thời nếu có các chứng cứ chứng minh về tình trạng hôn nhân trầm trọng của vợ chồng, anh có thể cung cấp cho Tòa. Tòa sẽ căn cứ vào những nội dung anh đã trình bày, chứng cứ anh đã cung cấp, xem xét tình trạng hôn nhân giữa hai vợ chồng anh để xem xét giải quyết cho anh ly hôn.

Về việc nuôi con, căn cứ theo khoản 2 Điều 81 luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về việc việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Như vậy, nếu vợ anh đồng ý cho anh trực tiếp nuôi hai con thì anh hoàn toàn được quyền nuôi hai con. Tuy nhiên, nếu hai vợ chồng anh không thỏa thuận được ai là người nuôi con thì Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của cháu lớn (11 tuổi) để quyết định người nuôi cháu. Còn về cháu nhỏ 5 tuổi, để được quyền trực tiếp nuôi con, anh cần chứng minh trước Tòa các điều kiện đảm bảo việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của mình, cụ thể:

Điều kiện vật chất bao gồm: ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập….thông qua thu nhập của mình, tài sản, chỗ ở hiện nay…

Các yếu tố về tinh thần bao gồm: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, tình cảm con dành cho mình, điều kiện cho con vui chơi, giải trí và phát triển bình thường….

Như vậy, để có cơ hội giành được quyền nuôi con, anh cần chứng minh được mình có khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con, bảo đảm cho con được các điều kiện về vật chất cũng như tinh thần tốt hơn người mẹ.

Thứ hai, về trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

– Về thẩm quyền: Trong trường hợp ly hôn đơn phương, hồ sơ sẽ phải gửi hồ sơ tại TAND cấp quận, huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú, làm việc.

 

– Về hồ sơ ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

1. Đơn xin ly hôn

2. Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)

3. Hộ khẩu (Bản sao)

4. Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng

5. Bản sao giấy khai sinh của con chung.

6. Các giấy tờ chứng minh về tài sản, nợ chung và quyền nuôi con

– Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và Gia đinh 2014 có quy định về trình tự giải quyết vụ việc dân sự thì: “Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”. Theo khoản 1, khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử:

“1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.”

Như vậy, thời hạn cho việc giải quyết đơn phương ly hôn là 04 tháng (được tính kể từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án). Tuy nhiên, nếu như vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì có thể được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.