Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam không?

Câu hỏi:

Tôi là người nước ngoài (mang quốc tịch Canada). Bố mẹ tôi là người Việt Nam mang quốc tịch Việt Nam nhưng gia đình đã xuất ngoại từ lâu. Tương lai tôi muốn trở về quê cha đất tổ để làm ăn sinh sống nên muốn mua một thửa đất để sau này làm nhà. Tôi có đọc báo thì thấy nhiều trường hợp người Trung Quốc qua mua đất Việt Nam để mở khách sạn resort nhưng không được. Vậy trường hợp của tôi có được phép mua đất không? Xin trân trọng cảm ơn!

 Trả lời:

Lời đầu tiên, AMI Consulting xin được gửi đến bạn lời chào trân trọng, dựa theo yêu cầu cần tư vấn của bạn, chúng tôi có trả lời như sau:

Thứ nhất, định nghĩa “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Căn cứ Khoản 3 Luật quốc tịch năm 2008

“3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.”

Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Hiến pháp 2013

“1. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.”

Căn cứ Khoản 4 Luật quốc tịch năm 2008

“4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.”

Anh/chị có cha mẹ đẻ là người Việt Nam do đó khi sinh ra anh/chị có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống “Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam”. Đồng thời, gia đình anh đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Như vậy, anh/chị được xác định là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

 Thứ hai, “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Căn cứ Điều 5 Luật đất đai năm 2013

“Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

Anh/chị thuộc trường hợp tại Khoản 6 Điều 5 Luật đất đai năm 2013, do đó Anh/chị thuộc đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Thứ ba, Điều kiện để “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” được nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 169 Luật đất đai năm 2013

“Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;”

Như vậy, trong trường hợp Anh/chị thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật về nhà ở thì Anh/chị được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở có nhà ở gắn liền với đất hoặc được mua nhà trong các dự án phát triển nhà ở. Để đáp ứng nhu cầu “mua đất” thì  thì Anh/chị phải kết hợp “mua đất” đã có sẵn nhà.

Thứ tư, Điều kiện để “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Anh chị là người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

[1] Được phép nhập cảnh vào Việt Nam

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Luật nhà ở năm 2014

 “Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

[2] Có các giấy tờ chứng minh là đối tượng được sở hữu nhà ở

Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP

“2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

[3] Hình thức có được nhà ở phù hợp với quy định pháp luật về nhà ở

Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật nhà ở năm 2014

“2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;”

Sau khi, Anh/chị đáp ứng được các điều kiện trên thì Anh/chị được pháp luật công nhận quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.