Một số điểm mới về thị thực của nhà đầu tư nước ngoài

Ngày 25/11/2019, Luật số 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2020. Luật 51/2019/QH14 có nhiều điểm mới, đặc biệt là quy định về các trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực và quy định về thời hạn thị thực đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Theo khoản 1 Điều 7 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về giá trị của thị thực như sau: “Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần và không được chuyển đổi mục đích“.  Như vậy theo quy định tại điều này thì thị thực của người nước ngoài tại Việt Nam không thể chuyển đổi được mục đích. Nếu người nước ngoài muốn chuyển đổi mục đích thị thực thì buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam và làm thủ tục xin cấp thị thực với mục đích mới. 

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật số: 51/2019/QH14, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực ngày 01/7/2020 quy định, thị thực của người nước ngoài sẽ được chuyển đổi mục đích trong các trường hợp sau đây:

- Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;

- Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;

- Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định này thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Bên cạnh quy định về các trường hợp được chuyển đổi mục đích thị thực, Luật số 51/2019/QH14 cũng có những quy định bổ sung về ký hiệu và thời hạn thị thực của nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được cấp thị thực theo mức vốn đầu tư, cụ thể như sau:

Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều Điều 1 Luật số: 51/2019/QH14, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực ngày 01/7/2020, ký hiệu thị thực và thời hạn thị thực đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

- ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

- ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

- ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

- ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.

Thời hạn của các loại thị thực trên như sau:

- Thị thực ký hiệu ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm

- Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

- Thị thực ký hiệu ĐT4 có thời hạn không quá 12 tháng

AMI Consulting là công ty tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và xin cấp thẻ tạm trú, thị thực cho nhà đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ để được giải đáp.