Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hỏi: Tháng trước, tôi có làm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đi đăng ký kết hôn vào thời gian sắp đến. Vì điều kiện ở xa nơi thường trú nên tôi làm Giấy trước cho chủ động công việc. Trong thời gian này, tôi có được ba mẹ mua cho một căn nhà trước thời kỳ hôn nhân, tôi có sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân này để làm hồ sơ đứng tên trên Giấy chứng nhận QSDĐ nhưng Văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai đều yêu cầu tôi phải làm lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với mục đích là để đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chứ không được sử dụng với mục đích là để kết hôn. Các cơ quan này yêu cầu tôi như vậy có đúng hay không?

Trả lời:

Lời đầu tiên, AMI Consulting xin gửi đến bạn lời chào trân trọng, dựa theo yêu cầu cần tư vấn của bạn, chúng tôi có trả lời như sau:

Về trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực thiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

– Thẩm quyền cấp:

+ UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

+ Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Hồ sơ:

+ Tờ khai theo mẫu quy định.

+ Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

+ Trường hợp Công dân Việt Nam đã ly hôn, huỷ việc kết hôn ở nước ngoài sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Thời hạn: 03 ngày làm việc.

– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhân tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây thì người yêu cầu phải trình bày lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực thi hành ngày 16/7/2020 như sau:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.

– Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

Như vậy, theo quy định nêu trên, việc bạn sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với mục đích để kết hôn nhưng bạn lại sử dụng mục đích đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không đúng theo quy định nêu trên. Do vậy, các cán bộ, công chức hướng dẫn bạn cần phải làm lại thủ tục xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với mục đích đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hoàn toàn đúng với quy định pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.