Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của Công ty cổ phần sau khi chào bán cổ phần

Câu hỏi:

Công ty cổ phần X (không phải là công ty cổ phần đại chúng) mà tôi đang làm việc đã hoàn thành đợt bán cổ phần và trước đó có thông báo cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, đến nay đã hơn 01 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần nhưng Công ty tôi chưa đăng ký thay đổi vốn điều lệ. Vậy xin hỏi luật sư công ty tôi có bị phạt không? 

Trả lời:

Lời đầu tiên, AMI Consulting xin được gửi đến bạn lời chào trân trọng, dựa theo yêu cầu cần tư vấn của bạn, chúng tôi có trả lời như sau:

Thứ nhất, về trách nhiệm đăng ký thay đổi vốn điều lệ Công ty:

[1] Khái niệm về vốn điều lệ của Công ty cổ phần

Theo Khoản 29 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014

29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.”

Theo Khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp năm 2014

“1. Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.”

Trên đây là khái niệm vốn điều lệ của Công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh Nghiệp năm 2014, Anh/chị có thể đọc tham khảo để hiểu rõ hơn về vốn điều lệ công ty.

[2] Trách nhiệm đăng ký thay đổi vốn điều lệ

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 111 Luật doanh nghiệp năm 2014

Điều 122. Chào bán cổ phần

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán ra công chúng;

c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.

Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.”

Như vậy, Công ty X mà Anh/chị đang làm việc có trách nhiệm phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, trong thời hạn như trên. Trong trường hợp vi phạm thì sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

 

Thứ hai, về xử lý vi phạm khi Công ty không thực hiện thay đổi vốn điều lệ đúng theo quy định pháp luật:

[1] Mức xử phạt vi phạm

Theo Khoản 1 Khoản 2 Điều 25 Nghị định Số: 50/2016/NĐ-CP

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Theo thông tin mà Anh/chị cung cấp việc đăng ký thay đổi vốn điều lệ đã quá thời gian mà Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định. Tuy nhiên, cho tới hiện tại Công ty X mà Anh/chị đang làm việc vẫn chưa đăng ký thay đổi vốn điều lệ, do đó chưa không xác định chính xác mức phạt cho Anh/chị.

Ví dụ tham khảo: Công ty cổ phần X đăng ký thay đổi vốn điều lệ quá thời hạn quy định 30 ngày thì Công ty sẽ bị phạt 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

[2] Biện pháp khắc phục hậu quả:

Theo Khoản 4 Điều 25 Nghị định Số: 50/2016/NĐ-CP

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này

Công ty X mà Anh/chị làm việc ngoài trách nhiệm nộp phạt với mức phạt như trên thì còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó là tiến hành đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cụ thể trong trường hợp của Công ty X là đăng ký thay đổi vốn điều lệ).

Thứ ba, về trình tự thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ Công ty:

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu II – 1 kèm theo Thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản hợp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

(Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP; Khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018 /NĐ-CP)

Trình tự thủ tục: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh trả kết quả cho doanh nghiệp.

Chi phí: 50.000 đồng

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

(Khoản 3 Điều 5Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp Thông tư Số: 47/2019/TT-BTC)

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến thắc mắc của bạn. Trường hợp cần hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ để được giải đáp.