Có bắt buộc phải đăng ký mã số mã vạch trên hàng hoá hay không? Và cách đăng ký mã số mã vạch như thế nào?

Theo quy định pháp luật hiện nay việc đăng ký mã số mã vạch trên hàng hoá không phải là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp có thể sử dụng mã số mã vạch hoặc không, nhưng đối với trường hợp doanh nghiệp lựa chọn sử dụng mã số mã vạch trên sản phẩm của mình thì doanh nghiệp buộc phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp doanh nghiệp không tiến hành đăng ký thì sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Việc đăng ký mã số mã vạch không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả tốt nhất các sản phẩm mà còn giúp chúng được công nhận chung trên toàn cầu.

Theo quy định pháp luật, căn cứ tại Điều 3 Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN về việc ban hành “quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch quy định: “Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức; Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.” 

Các loại mã số mã vạch được cấp và quản lý thống nhất gồm:

– Mã doanh nghiệp: Là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.

– Mã rút gọn (EAN 8): Là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra.

– Mã số địa điểm toàn cầu (GLN): là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra. 

Các loại mã số mã vạch do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:

– Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN): là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số – viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số – EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số – EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada.

– Mã số địa điểm toàn cầu (GLN): là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra.

Cơ quan có thẩm quyền cấp mã vạch: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Mã vạch doanh nghiệp, Mã vạch rút gọn, Mã số địa điểm toàn cầu.

Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, các tổ chức/doanh nghiệp tự lập các loại mã vạch: Mã số thương phẩm toàn cầu, Mã số địa điểm toàn cầu để sử dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo danh mục các loại mã số dử dụng với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Về trình tự cấp mã số mã vạch:

Việc cấp mã vạch được thực hiện theo trình tự sau đây:

  1. Đăng ký sử dụng mã số mã vạch.
  2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch
  3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch
  4. Hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch. 

Về đăng ký sử dụng mã số mã vạch được quy định tại Điều 7 Quyết định Số: 15/VBHN-BKHCNN ngày 27/02/2015 như sau:

– Bản đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.

– Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này.

Về mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch:

Được quy định tại Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã sạch 

1. Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

 

STTPhân loại phí Mức thu
(đồng/mã)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) 1.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 300.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 300.000

 

2. Mức thu phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

 

STT Phân loại Mức thu
1 Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm 500.000 đồng/hồ sơ
2 Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm 10.000 đồng/mã

 

3. Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)

 

STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/năm)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1
1.1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) 500.000
1.2 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) 800.000
1.3 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) 1.500.000
1.4 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) 2.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 200.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 200.000

 

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.

4. Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên theo quy định tại khoản 3 Điều này (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.